Chương trình đào tạo - Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Thứ hai - 12/04/2021 09:44
Tên ngành, nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
Mã ngành, nghề: 5520205
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 1,5 năm
1. Mục tiêu đào tạo:
1.1. Mục tiêu chung:
Đào tạo trình độ Trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp   
- Kiến thức:
  • Phân tích được các nguyên tắc về an toàn điện, điện lạnh, an toàn lao động, phòng chống cháy, nổ trong từng công việc. 
  • Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí.
  • Nhận dạng và biết được chức năng của các dụng cụ đo điện, điện lạnh thông dụng sử dụng trong nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí.
  • Tính toán được hệ thống lạnh và điều hòa không khí có công suất nhỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các máy điện, khí cụ điện sử dụng trong hệ thống hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí.
  • Phân tích được nguyên nhân hư hỏng trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí.
  • Lập được qui trình lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí.
- Kỹ năng:
  • Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo điện, điện lạnh thông dụng.
  • Phân tích được các bản vẽ thiết kế và lập quy trình lắp đặt hệ thống điện lạnh và điều hoà không khí khí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Lắp đặt được hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Vận hành được hệ thống máy lạnh dân dụng và điều hoà không khí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa, phục hồi được hư hỏng của hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí.
  • Thay thế được các chi tiết, cụm chi tiết bị hư hỏng của hệ thống máy lạnh và điều hoà không khí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa được hư hỏng thường gặp của hệ thống điện điều khiển cho máy lạnh và điều hoà không khí
1.2.2. Kỹ năng mềm:
  • Có kỹ năng phân tích và xử lý thông tin.
  • Có kỹ năng giao tiếp chuyên môn và xã hội linh hoạt.
  • Có kỹ năng làm việc theo nhóm.
1.2.3. Ngoại ngữ, tin học:
  • Ngoại ngữ:  Có trình độ tiếng Anh tương đương 300 điểm TOIEC.
  • Tin học: Có trình độ tin học tương đương chứng chỉ tin học ứng dụng cơ bản
1.2.4. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
  • Chính trị, pháp luật.
    • Có những hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Có ý thức về truyền thống dân tộc, có phẩm chất chính trị, có đạo đức.
    • Có ý thức thực hiện nghiêm túc đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
  • Hiểu biết về đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước Việt Nam; quyền và nghĩa vụ công dân; biết áp dụng và thực hiện trong cuộc sống và sinh hoạt ở nhà trường và xã hội.
    • Hiểu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ của người kỹ thuật viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước; trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới.
  • Đạo đức, tác phong công nghiệp.
    • Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động.
    • Có khả năng làm việc và giải quyết các công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản lý quá trình sản xuất.
    • Luôn chấp hành các nội quy, quy chế của đơn vị.
    • Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến.
    • Có tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện đặc biệt, khắc nghiệt đảm bảo an toàn lao động.
    • Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật.
    • Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm của công dân đối với nền quốc phòng của đất nước.
  • Thể chất, quốc phòng.
  • Rèn luyện thân thể đảm bảo sức khoẻ học tập và lao động - đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp 1, thực hiện được các bài tập thể dục để rèn luyện sức khoẻ thường xuyên trong cuộc sống sau này.
  • Có kiến thức quân sự phổ thông, có khả năng chiến đấu và chỉ huy chiến đấu cấp tiểu đội. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ sở, các công ty dịch vụ chuyên ngành, siêu thị; trong các nhà máy bia, chế biến sữa, bảo quản thủy hải sản; các nhà máy chế tạo thiết bị máy lạnh, điều hòa không khí; các công ty, tập đoàn thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy lạnh và điều hòa không khí hoặc kinh doanh dịch vụ, cung cấp thiết bị điện lạnh dân dụng và công nghiệp.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 20        
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 54 tín chỉ
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.080 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 386 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 949 giờ
3. Nội dung chương trình:

MH/
Tên môn học/mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)  
Tổng số Trong đó  
 
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/ thảo luận Kiểm tra  
HỌC KỲ I Các môn học chung/đại cương 11 255 94 148 13  
MH 01 Chính trị 1 30 15 13 2  
MH 02 Pháp luật 1 15 9 5 1  
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2  
MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 2 45 21 21 3  
MH 05 Tin học 2 45 15 29 1  
MH 06 Anh văn 4 90 30 56 4  
HỌC KỲ II Các môn hoc, mô đun chuyên môn 43 1080 292 724 64  
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 13 270 132 115 23  
MĐ 07 An toàn lao động, điện - lạnh và vệ sinh công nghiệp 1 30 15 13 2  
MĐ 08 Trang bị điện 3 60 30 23 7  
MĐ 09 Cơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh và điều hoà không khí 2 45 25 17 3  
MĐ 10 Cơ sở kỹ thuật điện 1 30 18 10 2  
MĐ 11 Vẽ điện 2 30 15 12 3  
MĐ 12 Kỹ thuật điện tử 2 30 9 18 3  
MĐ13 Máy điện 2 45 20 22 3  
HỌC KỲ III Môn học, mô đun chuyên môn 30 810 160 609 41  
MĐ14 Lạnh cơ bản 5 120 30 80 10  
MĐ 15 Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp 4 90 30 53 7  
MĐ 16 Hệ thống điều hoà không khí cục bộ 4 90 30 53 7  
MĐ 17 Hệ thống máy lạnh công nghiệp 4 90 25 63 7  
MĐ 18 Hệ thống điều hoà không khí trung tâm. 4 90 25 53 7  
MĐ 19 Hệ thống điều hòa không khí ô tô 3 60 20 37 3  
MĐ 20 Thực tập tốt nghiệp 6 270 0 270 0  
Tổng cộng 54 1335 386 872 77  
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
- Các hoạt động ngoại khóa bao gồm:
+ Tham quan, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp để tìm hiểu, định hướng về nghề nghiệp, việc làm sau khi tốt nghiệp.
+ Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh trong và ngoài tỉnh;
+ Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, cắm trại, hoạt động tình nguyện, hoạt động giao lưu với các đơn vị bạn…. do Nhà trường, đoàn trường, hội HSSV tổ chức
- Căn căn cứ vào điều kiện cụ thể và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
- Học sinh học hoàn thành chương trình môn học, mô đun và có đầy đủ các điều kiện theo quy định thì được dự kiểm tra hết môn học, mô đun.
- Thời gian, hình thức, nội dung và số lần kiểm tra hết môn học, mô đun được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo và trong quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và có đủ điều kiện theo quy định trong quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp thì sẽ được dự thi tốt nghiệp hoặc làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp.
+ Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Trường hợp học sinh được chọn làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp thì không phải thi các nội dung: Lý thuyết tổng hp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.
+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của học sinh và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng bằng tốt nghiệp đối với học sinh theo quy định.
4.5. Các chú ý khác:
  • Học sinh tốt nghiệp THCS nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao đẳng thì phải học thêm nội dung văn hóa THPT. 

                                                                                                      HIỆU TRƯỞNG
                                                                                                           
(Đã ký)


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
VỊ TRÍ GOOGLE MAP
daihoi6
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập8
  • Hôm nay206
  • Tháng hiện tại4,358
  • Tổng lượt truy cập14,710
bn bottom
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây